BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    Giới thiệu cuốn sách ĐOÁ HỒNG TẶNG MẸ

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Lê
    Ngày gửi: 23h:00' 11-01-2024
    Dung lượng: 394.6 KB
    Số lượt tải: 569
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...

    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
    BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
     Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
     Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
     Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
     Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
     Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán.
     Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
     So sánh được hai số hữu tỉ.
     Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
    3. Phẩm chất
     Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm.
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.

    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
    - Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
    →GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:

    Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ
    số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được
    coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ
    thừa cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân,
    béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
    Gầy

    Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42

    Tốt

    Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
    hoặc bằng 0,52

    Hơi béo

    Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
    hoặc bằng 0,57

    Thừa cân

    Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
    hoặc bằng 0,63

    Béo phì

    Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63

    + GV đặt vấn đề:
    Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
    Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.

    Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp
    các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
    ⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã
    cho dưới dạng một phân số.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Số hữu tỉ

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
    hiện HĐ1, HĐ2.

    HĐ1:

    - HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,

    Chỉ số WHtR của ông An và ông

    dẫn dắt:

    Chung lần lượt là:

    “Các phân số bằng nhau là các cách viết

    108: 180 = 0,6

    khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số

    70: 160 = 0,4375

    hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung HĐ2:
    và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như
    vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
    →GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí

    −5 −10 −20
    a) -2,5 = 2 = 4 = 8

    hiệu số hữu tỉ.
    →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

    - GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
    Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của

    3 11 22 44
    b) 2 4 = 4 = 8 = 16
    ⇒Kết luận:

    Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
    a

    số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.

    phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .

    - GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động

    Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là

    cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình. Q .
    - HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện

    Chú ý:

    tập 1.

    Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số

    - GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:

    đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.

    Vì các số thập phân đã biết đều viết được

    Luyện tập 1:

    dưới dạng phân số thập phân nên chúng

    3
    Các số 8; -3,3; 3 2 đều là các số hữu

    đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên,
    hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
    - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu
    lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
    - Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS
    cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
    Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các
    số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số
    3
    hữu tỉ 2 , ta làm như sau:

    tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới
    dạng phân số .
    Nhận xét:
    Vì các số thập phân đã biết đều viết
    được dưới dạng phân số thập phân
    nên chúng đều là các số hữu tỉ.
    Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
    các số hữu tỉ.
    * Cách biểu diễn số hữu tỉ trên

    + Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn

    trục số: (SGK – tr7)

    thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị

    ?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số

    1

    mới ( đơn vị mới bằng 2 đơn vị cũ) (H1.2a)

    2 −5

    Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ 3 ; 6 ;
    1
    −2 .
    6

    3
    + Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M

    (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3

    Luyện tập 2.

    đơn vị mới. (H1.2b)

    * Nhận xét:
    Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
    hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
    hai phía khác nhau so với điểm O và
    −3

    Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi
    điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
    đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM
    = ON.

    3
    + Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu

    diễn bởi điểm M.
    −3 −6
    −6
    + Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được biểu

    diễn điểm N (H.1.3)
    + Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
    được gọi là điểm a.
    - GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
    - HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ
    để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
    - GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận
    xét cho HS như trong (SGK – tr7).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
    luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn

    có cùng khoảng cách đến O.

    giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
    nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
    - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
    HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu
    tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ.
    Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
    - HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,

    Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

    hoàn thành HĐ3, HĐ4.

    HĐ3.

    →GV gọi một số HS báo cáo kết quả,

    các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
    GV chữa bài, chốt đáp án.

    −3

    a) −1,5= 2 ;
    −3 5
    Có: 2 < 2

    - GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung b) −0,375=−3
    8
    kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
    −3 −5
    >

    - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
    8
    8
    kiến thức trọng tâm.

    HĐ4.

    - GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh
    rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
    Quan sát trục số, các em hãy cho biết
    hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số

    ⇒Kết luận:

    nào là số hữu tỉ âm, số nào không là

    - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì

    số hữu tỉ dương cũng không là số hữu

    bằng cách viết chúng dưới dạng phân số

    tỉ âm?

    rồi so sánh hai phân số đó.

    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao

    - Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có

    đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu

    hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.

    kiến thức.

    Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b <

    - GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho

    c thì a < c (tính chất bắc cầu).

    HS.

    - Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm

    - HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số

    trước điểm b.

    hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện

    Chú ý:

    tập 3.

    Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

    0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số

    nhận kiến thức, hoàn thành các yêu

    hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).

    cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo

    Nhận xét:

    đáp án.

    Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    sánh 0,7 và 5 bằng cách như sau:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    6

    6

    6

    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

    Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .

    bày

    Luyện tập 3.

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung

    Thứ tự từ nhỏ đến lớn:

    cho bạn.

    −2 ;

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

    −3
    1
    ; 3,125 ; 5 .
    2
    4

    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    LUYỆN TẬP
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1

    Bài 1.1:

    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân

    a) 0,25 ∈Q . Đúng

    BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm

    −6
    b) 7 ∈ Q . Đúng

    tra chéo đáp án.
    - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày

    −235
    c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.

    miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ
    sung.
    - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
    - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành

    Bài 1.2:
    a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
    1

    1

    b) Số đối của số 6 5 là: −6 5

    BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi
    kiểm tra chéo đáp án.
    - GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình
    bày miệng.
    - GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.

    Bài 1.3:
    Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
    - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
    BT1.3 bài cá nhân.
    - GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
    Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ
    sung.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4

    −7 −1 1 4

    các số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
    Bài 1.4:
    a) Trong các phân số trên, những phân
    số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
    −5 5 −20 −10 −25
    ;
    ;
    ;
    ;
    .
    8 −8 32
    16
    40

    - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=−5 trên
    8
    BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
    kiểm tra chéo đáp án.
    - GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS
    khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

    trục số:

    - GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS
    các lỗi sai hay mắc.

    Bài 1.5:

    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5

    a) -2,5 và -2,125

    - GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5

    Có: -2,5 < -2,125

    vào vở.

    b) 10 000 và 23 456

    −1

    - GV mời một số bạn trình bày miệng,
    các bạn khác chú ý nghe, nhận xét.

    −1

    1

    1

    Có: 10000 < 23456

    CỦNG CỐ - DẶN DÒ
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
    phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
    trục số, so sánh phân số và tìm các phân
    số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
    thực hiện bài tập chính xác nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
    đại dương so với mực nước biển.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK tr9).
    Vận dụng:
    Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
    Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
    Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
    Bài 1.6:
    Quốc gia

    Australia

    Pháp

    Tây Ban

    Anh



    Nha
    Tuổi thọ trung

    83

    82,5

    bình dự kiến

    83

    1
    5

    81

    2
    5

    Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
    1
    2
    1
    78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
    2
    5
    5

    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.

    78

    1
    2

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
    - Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu
    ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
    - Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép
    nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
    biết tích hợp toán học và cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    - Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
    GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
    biểu thức tính (chưa cần HS giải):
    + “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc
    5

    0,8 m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc 9 m/s. Hỏi sau 27 giây
    kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
    →GV chiếu slide hình ảnh minh họa.

    + GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:

    “ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách
    mặt đất bao xa?”
    5

    “ Sau 27s, với vận tốc 9 m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
    “ ⇒Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế
    nào? Các phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực
    hiện tính chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì
    chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
    ⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép
    cộng, phép trừ hai phân số.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của
    GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng
    trừ hai số hữu tỉ.
    c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số
    hữu tỉ và giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ

    vụ:

    HĐ1:

    - GV yêu cầu HS thảo luận Quy tắc cộng 2 phân số:
    nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để



    Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có

    ôn lại quy tắc và cách cộng, trừ

    cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ

    phân số (cùng mẫu, khác mẫu).

    nguyên mẫu số.

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút



    Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác

    ra kết luận trong hộp kiến thức

    mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau

    (GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn

    đó cộng hai phân số có cùng mẫu.

    cộng trừ hai số hữu tỉ, ta làm Quy tắc trừ 2 phân số:
    như thế nào?”)



    Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng

    - GV mời một vài HS đọc khung

    mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của

    kiến thức trọng tâm.

    số trừ và giữ nguyên mẫu.

    - GV hướng dẫn, trình bày mẫu



    Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu,

    và phân tích lần lượt các bước

    ta quy đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân

    (mô tả các tính chất của phép

    số đó

    cộng) cho HS hiểu và rõ cách a) - 7 + 5 = - 21 + 10 = - 11
    8 12
    24 24
    24
    trình bày.
    5 8
    15 8
    23
    b)
    =
    =
    - GV cho HS rút ra nhận xét:
    7 21
    21 21
    21
    Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính HĐ2.
    chất giao hoán, kết hợp giống a. 0,25+ 1 5 = 25 + 17
    12 100 12
    phép cộng phân số.
    1
    17
    3 17
    = 4 + 12 = 12 + 12
    - GV lưu ý HS phần Chú ý:
    Nếu hai số hữu tỉ đều được cho = 20 = 5
    12 3
    dưới dạng số thập phân thì ta
    3
    14 3
    nên thực hiện phép tính với số b. -1,4- 5 = - 10 - 5
    thập phân.
    - GV yêu cầu HS tự làm Luyện
    tập 1 và gọi hai HS lên bảng
    làm.
    - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ

    14 6

    20

    =- 10 - 10 =- 10 =-2
    ⇒Kết luận:

    Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
    viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng

    2, sau đó trình bày và phân tích quy tắc cộng, trừ phân số.
    cho HS Ví dụ 2 để HS nhớ lại Chú ý:
    quy tắc dấu ngoặc và thấy quy Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số
    tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng cho thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ
    số hữu tỉ.

    đối với số thập phân.

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra Luyện tập 1:
    Chú ý như trong SGK:
    Chú ý:

    5

    5

    a. (-7) - (- 8 ) = (-7)+ 8
    56 5

    51

    Đối với một tổng trong Q, ta có = - 8 + 8 = - 8

    thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu b. -21,25 + 13,3
    ngoặc để nhóm các số hạng một = −85 + 133
    4
    10
    cách tùy ý như các tổng trong Z.
    −425 266
    =
    + 20
    - GV yêu cầu cá nhân HS thực
    20
    hiện Luyện tập 2 vào vở để = −159
    20
    củng cố việc áp dụng quy tắc
    Nhận xét:
    dấu ngoặc trong tính toán và gọi
    Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc
    hai HS lên bảng trình bày lời
    dấu ngoặc tương tự như trong tập các số
    giải.
    nguyên Z.
    - GV yêu cầu HS áp dụng quy
    Chú ý:
    tắc cộng, trừ số hữu tỉ tự làm
    Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ
    Vận dụng 1 và gọi một HS lên
    các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số
    bảng trình bày.
    hạng một cách tùy ý như các tổng trong Z.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Luyện tập 2:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    9
    6 7
    a. 10 - ( 5 - 4 )
    thành vở.
    - HĐ nhóm: các thành viên trao = 9 - 6 + 7
    10 5 4
    đổi, đóng góp ý kiến và tổng hợp
    18 24 35 29
    = 20 - 20 + 20 = 20
    ghi vào bảng nhóm.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
    cầu của GV, chú ý bài làm các

    bạn và nhận xét.

    = 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    =0,75

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Vận dụng 1

    - HS trả lời trình bày miệng/ Khối lượng các chất khác trong 100g khoai
    trình bày bảng, cả lớp nhận xét, tây khô là:
    GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại

    100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)

    kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát, nhận xét quá trình
    hoạt động của các HS, cho HS
    nhắc lại cách cộng, trừ hai số
    hữu tỉ.
    Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải
    quyết các bài tập tính toán và bài toán thực tế  Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu
    cầu.
    b) Nội dung: HS nhớ lại cách nhân chia hai phân số đã học, tính chất của phép nhân
    phân số và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV (để quy việc nhân, chia hai số hữu
    tỉ về nhân, chia đối với phân số đã học).
    c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Nhân và chia hai số hữu tỉ

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ3:
    HĐ3.
    →GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số

    −5

    −36 −5 −1

    a. 0,36. 9 = 100 . 9 = 5
    7

    5

    7 12

    hữu tỉ về nhân, chia đối với phân số, đặt câu b. - 6 : 1 7 = - 6 : 7
    hỏi để HS rút ra kết luận trong khung kiến

    thức trọng tâm:
    Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng
    cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp
    dụng quy tắc nhân, chia phân số.
    - GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu
    HS trình bày, mô tả cách nhân và chia hai
    số hữu tỉ.

    7

    7

    49

    = - 6 . 12 = - 72
    Kết luận:
    Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ
    bằng cách viết chúng dưới dạng
    phân số rồi áp dụng quy tắc
    nhân, chia phân số.

    - GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở Luyện tập 3:
    để củng cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ
    9
    −4
    36
    a. (- 13 ). ( 5 )= 65
    và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải.
    3

    7

    3

    - GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân b. -0,7: = - :
    2
    10 2
    các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép
    7 2
    7
    = - 10 . 3 = - 15
    nhân phân số.
    - GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân
    phối hoàn thành bài Luyện tập 4 và gọi một
    HS lên bảng chữa bài.
    - GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK,

    Luyện tập 4:
    7 1 7
    .3 + .(-0,25)
    6 4 6

    ( −1 )
    7 13 1
    = 6 .( 4 − 4 )
    7 13 7

    = 6. 4 +6. 4
    GV cho thêm ví dụ để HS thực hiện các
    phép tính với số thập phân, hỗn số.
    - GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính

    7 12

    7

    = 6. 4 = 2
    toán với số hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để
    hoàn thành Ví dụ 4 và so sánh lại với lời Chú ý:
    giải đã có trong sách.

    Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho

    - GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính dưới dạng số thập phân thì ta có
    toán để giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau thể áp dụng quy tắc nhân và chia
    đó gọi một HS lên bảng trình bày.

    đối với số thập phân.

    - GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được Vận dụng 2:
    cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp

    Diện tích 1 tấm ảnh là:

    dụng quy tắc tính toán với số thập phân đã

    10.15 = 150 (cm2)

    học.

    + GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho

    Diện tích tấm giấy là:

    Chú ý và yêu cầu HS hoàn thành:

    21,6 . 27,9 = 602,64 (cm2)

    Ví dụ: Tính

    Diện tích phần giấy ảnh còn lại

    a) (-0,25).8,2

    là:

    b) (-9,8): (-1,4)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2)
    Ví dụ:

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử 2,05
    dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi, kiểm tra chéo b) (-9,8): (-1,4) = 7
    đáp án.
    - GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các
    HS khác chú ý và nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    quá trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
    tỉ và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính
    chất phép cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành
    bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
    các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số
    hữu tỉ ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10  (SGK – tr13).
    (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
    khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1.7:
    −6

    18

    −1

    −6

    25

    2 1

    a) 18 + 27 = 3 + 3 = 3
    6

    5 2

    b) 2,5-( 9 ) = 10 + 9 = 2 + 3 =
    32

    15+4 19
    =6
    6

    875

    8

    7

    7

    c) -0,32.(-0,875)= - 100 .(- 1000 )= - 25 . (- 8 )= 25
    1

    11

    25

    d) (-5): 2 5 = (-5): 5 =- 11
    Bài 1.8:
    1

    3

    1

    a) (8 + 2 3 - 5 ) - (5+0,4) - (3 3 - 2)
    7

    3

    4

    10

    = (8 + 3 - 5 ) - (5+ 10 ) - ( 3 - 2)
    7

    3

    4

    10

    = 8 + 3 - 5 - 5- 10 - 3 + 2
    7 10

    3 2

    = (8-5+2) +( 3 - 3 ) -( 5 + 5 )= 5-1-1=3
    1

    3

    2

    3

    1

    5

    b) (7 - 2 - 4 ): (5 - 4 - 8 )
    28

    40

    2

    5

    = ( 4 - 4 - 4 ): ( 8 - 8 - 8 )
    23 33 23

    8

    46

    =  4 : 8 = 4 . 33 = 33
    Bài 1.10:
    1

    0,65 . 78 + 2 5 . 2020 + 0,35 . 78 - 2,2 . 2020

    11

    22

    = 0,65 . 78 + 5 . 2020 + 0,35 . 78 - 10 . 2020
    11 22

    = 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020. ( 5 - 10 )
    = 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020.0 = 78
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân,
    chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính
    xác nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính
    chất trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và
    các tính chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9 + 1.11 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
    trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Muốn nhân hai phân số với nhau thì
    ta ...."
    A.  nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
    B.  nhân các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
    C.  cộng các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
    D.  cộng các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau

    a
    c
    Câu 2. Nếu x= b ; y= d ( b , d ≠ 0 )thì x.y bằng:
    a.d

    A. b . c

    a.c

    a+ c

    B. b . d

    a+d

    C. b+d

    D. b . c

    −12 7
    Câu 3. Kết quả của phép tính 14 . 4 là:
    3

    A. 2

    −3

    2

    B. 2

    −2

    C. 3

    D. 3

    ( )

    9 −3
    Câu 4. Số nào sau đây là kết quả của phép tính 5 : 4 :
    −12

    A. 5

    3

    2

    C. 4

    (

    12

    C. 15

    D. 5

    )

    2
    2
    Câu 5. Tìm x thỏa mãn: x : 5 −1 5 =1

    A. x =1

    5
    C. x= 2

    B. x = -1

    −5

    D. x= 2

    5
    2 1
    Câu 6. Gọi x0 là giá trị thỏa mãn 7 : x− 5 = 3 . Chọn câu đúng

    A. x0 < 1

    B. x0 = 1

    C. x0 > 1

    D. x0 = -1

    Câu 7. So sánh A và B biết:

    ( )

    (

    4 20 −4
    −2 5 −121
    A= . .
    ; B=
    . .
    5 8
    3
    22 18
    25

    A. A > B

    B.A < B

    C. A = B

    )
    D. A ≥ B

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao
    đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    Bài 1.9

    Biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa là:
    (-25 . 4) + (10: (-2)) = -105
    Bài 1.11:

    Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách là:
    120: 2,4= 50 (cuốn sách)
    - Đáp án « Trò chơi trắc nghiệm »:
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    A

    B

    B

    A

    B

    A

    B

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
    thái độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
    phải cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc
    dấu ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
    - Hoàn thành bài tập chưa hoàn thành (SGK)+ các bài tập 1.11+ 1.12 +1.13+ 1.14 +
    1.15 (SBT – tr11,12)
    - Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 14
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
     Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ, thứ tự trong
    tập hợp các số hữu tỉ
     Cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
     Cách cộng trừ, nhân chia trong tập hợp số hữu tỉ.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
     Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
     Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán.
     Tính toán với số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
     Vận dụng quy tắc dấu ngoặc, tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các
    số hữu tỉ; tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách
    hợp lí.
    3. Phẩm chất
     Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm.
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS nhớ lại các kiến thức đã học về số hữu tỉ của bài 1 và bài 2.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV nêu câu hỏi: “Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách nào?”.
    - HS: Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi
    áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
    Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng trừ
    số thập phân.
    →GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức.
    ⇒Bài: Luyện tập chung.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨ...
     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CẨM CHẾ - THANH HÀ -HẢI DƯƠNG !